Hệ thống thiết bị phụ lò hơi

Hệ thống các thiết bị xử lý bụi, khói thải lò hơi (nồi hơi)

Hệ thống các thiết bị xử lý bụi, khói thải được Geetech thiết kế phù hợp với từng loại lò hơi (nồi hơi) đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT

Hệ thống các thiết bị xử lý bụi, khói thải lò hơi (nồi hơi)

Thông tin chi tiết sản phẩm Hệ thống các thiết bị xử lý bụi, khói thải lò hơi (nồi hơi)


Hệ thống lò hơi công nghiệp

Lò Hơi hay còn gọi là Nồi Hơi. Trên nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp là sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước tạo thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho các yêu cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp như sấy, đun nấu,nhuộm, hơi để chạy tuabin máy phát điện, vv... Và tùy theo cấu tạo của loại lò hơi mà nhiên liệu có thể là: chất rắn (như củi, than, gỗ,...), chất lỏng (như dầu,...), hoặc khí (như gas). 

Nguyên lý hoạt động của lò hơi cũng khá đơn giản. Lò hơi hoạt động chủ yếu dựa vào nhiệt lượng sinh ra của nhiên liệu, biến thành nhiệt năng của hơi nước. Hơi này được cung cấp cho các quá trình sản xuất công nghiệp như gia nhiệt cho không khí để sấy, rửa thiết bị, cung cấp nhiệt trong các nhà máy dệt, sản xuất đường, hóa chất, rượu bia và nước giải khát… trong trường hợp này hơi sử dụng được gọi là hơi bão hòa (Saturated Steam). Ngoài ra, trong công nghệ cao, các nhà máy nhiệt điện dùng tuabin hơi để vận hành máy phát điện thì hơi được sử dụng được gọi là hơi quá nhiệt (Superheated Steam).

Xử lý khí thải lò hơi là công việc quan trọng trong các ngành công nghiệp sử dụng nhiệt năng sinh hơi bởi trong việc đốt các nhiên liệu trong môi trường sẽ sinh ra bụi và các khí CO, CO2, SOx, NOx

Các thành phần trong khói thải của từng loại lò hơi

1. Thành phần khí thải lò hơi đốt bằng củi

Thành phần khí thải chủ yếu là các khí CO2, CO, N2 kèm theo một số ít tro bụi do không cháy hết theo dòng không khí.

Thành phần bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thướt hạt từ 500um, nồng độ dao động trong khoảng từ 200-500mg/m3.

2. Thành phần khí thải lò hơi đốt bằng than

Thành phần khí thải lò hơi đốt than đá chủ yếu là bụi, CO2, CO, SO2 và NOx do hóa chất có trong than kết hợp với oxy tạo nên. Hàm lượng lưu huỳnh có trong than = 0,5% và khí thải SO2 nồng độ khoản 1.333 mg/m3.

Bụi trong khí thải lò hơi là một tập hợp các chất rắn có kích thướt khác nhau từ vài micrômét tới vài trăm micrômét.

3. Thành phần khí thải lò hơi đốt bằng dầu DO, FO

Trong việc xử lý khí thải của lò hơi đốt dầu DO, FO người ta thường thấy các chất sau: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước và một lượng khí nhỏ là tro và bụi lẫn lộn do cháy không hết.

Các tác động của khí thải lò hơi đối với môi trường

1. Khí SO2 

Khí SO2 là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưu huỳnh (S) như than,… hay nguyên liệu chứa lưu huỳnh như đốt quặng Pirit sắt (FeS2), đốt cháy lưu huỳnh,… trong quá trình sản xuất axit Sunfuric (H2SO4).

Trong tự nhiên, SO2 được phát tán trong không khí chủ yếu là do đốt than, và một phần do núi lửa phun. SO2 là khí trung gian trong quá trình sản xuất axit Sunfuric. 

Khí SO2, SO3 gọi chung là SOx là những khí độc hại không chỉ với sức khỏe con người, động thực vật mà còn tác động lên các vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc. Trên thế giới người ta có thể đánh giá sự phát triển công nghiệp của một quốc gia dựa vào sản lượng axit Sunfuric sản xuất ra trong một năm, điều đó đồng nghĩa với nguy cơ làm tăng lượng SO2 trong không khí do khí thải của các nhà máy này.

Chúng là những chất có tính kích thích, ở nồng độ nhất định có thể gây co giật cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. Khí tiếp xúc với mắt có thể tạo thành axit. SOx có thể xâm nhập vào cơ thể người qua các cơ quan hô hấp hoặc cơ quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt và cuối cùng chúng có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn.

Vì vậy, cần phải có biện pháp xử lý khí thải lò hơi triệt để trước khi thải ra môi trường

2. Khí NO2 

NO2 là khí có màu nâu đỏ có mùi gắt và cay, mùi của nó có thể phát hiện được vào khoảng 0.12 ppm. NO2 là khí có kích thích mạnh đường hô hấp. Nó tác động đến hệ thần kinh và phá hủy mô tế bào phổi, làm chảy nước mũi, viêm họng Khi NO2 với nồng độ 100 ppm có thể gây ung thư tử vong cho người và động vật sau ít phút. Với nồng độ 5 ppm có thể gây ảnh hưởng xấu đến đường hô hấp.  

Con người tiếp xúc lâu với NO2 khoảng 0.06 ppm có thể gây các bệnh trầm trọng về phổi. Một số thực vật nhạy cảm cũng bị tác hại bởi NO2 khi ở nồng độ khoảng 1 ppm. NO2 cũng là tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính.

3. Mồ hóng và bụi

Trong phổi người, bụi có thể là nguyên nhân gây kích thích cơ học gây khó khăn cho các hoạt động của phổi, chúng có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp. Nói chung bụi tro và mồ hóng ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khí thủng, bệnh viêm cơ phổi. Bụi khói được tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu có thể chứa các HC đa vòng.  

Bụi góp phần chính vào ô nhiễm do hạt lơ lửng và các sol khí, có tác dụng hấp thụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển. Loại ô nhiễm này hiện là vấn đề ô nhiễm không khí thành thị nghiêm trọng nhất, các nghiên cứu cho thấy mối liên kết chặt chẽ giữa ô nhiễm không khí và tử vong, chúng gây tác hại đối với thiết bị và mối hàn điện, làm giảm năng suất cây trồng, gây nguy hiểm cho giao thông đường bộ.  

4. Khí CO

Khí CO là loại khí không màu, không mùi không vị, tạo ra do sự cháy không hoàn toàn của nguyên liệu chứa C. Con người đề kháng với CO rất khó khăn. Những người mang thai và đau tim tiếp xúc với CO sẽ rất nguy hiểm vì ái lực của CO với hemoglobin cao hơn gấp 200 lần so với oxy, cản trở oxy từ máu đến mô. Thế nên phải nhiều máu được bơm đến để mang cùng một lượng oxy cần thiết.

Một số nghiên cứu trên người và động vật đã minh họa những cá thể tim yếu ở điều kiện căng thẳng trong trạng thái dư CO trong máu. Ở nồng độ khoảng 5ppm có thể gây đâu đầu chóng mặt. Ở những nồng độ từ 10-250 ppm có thể gây tổn hại đến hệ thống tim mạch thậm chí gây tử vong. 

Quy chuẩn kiểm soát bụi, khí thải lò hơi

Nồng độ bụi, khí thải của lò hơi phát thải ra mối trường phải phù hợp với QCVN 19-2009/BTNMT:

TT

Thông số

Nồng độ C (mg/Nm3)

A

B

1

Bụi tổng

400

200

2

Bụi chứa silic

50

50

3

Amoniac và các hợp chất amoni

76

50

4

Antimon và hợp chất, tính theo Sb

20

10

5

Asen và các hợp chất, tính theo As

20

10

6

Cadmi và hợp chất, tính theo Cd

20

5

7

Chì và hợp chất, tính theo Pb

10

5

8

Cacbon oxit, CO

1000

1000

9

Clo

32

10

10

Đồng và hợp chất, tính theo Cu

20

10

11

Kẽm và hợp chất, tính theo Zn

30

30

12

Axit clohydric, HCl

200

50

13

Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF

50

20

14

Hydro sunphua, H2S

7,5

7,5

15

Lưu huỳnh đioxit, SO2

1500

500

16

Nitơ oxit, NO(tính theo NO2)

1000

850

17

Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2

2000

1000

18

Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3

100

50

19

Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2

1000

500

Cột A quy định đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Cột B quy định đối với:

+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;

+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Các thiết bị xử lý bụi, khí thải lò hơi

Sơ đồ nguyên lý của lò hơi tầng sôi

Sơ đồ nguyên lý hoạt động và các thiết bị xử lý bụi, khói thải của lò hơi

Hệ thống xử lý bụi khói thải lò hơi công nghiệp hiện nay có 03 phương án, thiết bị chính:

 - Bộ lọc bụi Cyclone đa cấp (Cyclone đa phần tử, Cyclone chùm)

 - Bộ lọc bụi túi vải

 - Bể dập bụi kiểu ướt

1. Bộ lọc bụi Cyclone đa cấp

1.1. Đặc tính kỹ thuật của Cyclone đa cấp của GEETECH

 - Công suất lọc bụi: theo công suất thiết kế lò hơi (1.000 ÷ 120.000 m3/h)

 - Tro bụi được lấy ra liên tục bằng van xoay, vít tải

 - Vật liệu chế tạo: Thép SS400, Inox, gang

 - Nhiệt độ làm việc: ≤ 350oC

 - Trở lực qua thiết bị: ≤ 600 Pa

 - Hiệu suất: ≥ 95%

1.2. Cyclone đa cấp là gì?

Cyclone đa cấp là Cyclone bao gồm nhiều phần tử Cyclone con ghép lại với nhau. Bụi vào các Cyclone con theo dạng xoắn vít giúp tăng khả năng lọc bụi so với Cyclone đơn (Cyclone 1 phần tử).

Cyclone 01 Cyclone 04

Cyclone đa cấp

1.3. Nguyên lý hoạt động của Cyclone đa cấp

Khói thải ra khỏi lò hơi sẽ đi vào các phẩn tử cyclone theo phương tiếp tuyến với ống trụ và chuyển động xoáy tròn xuống phía dưới. Sau khi chạm vào thành cyclone, các hạt đó sẽ mất động năng và rơi xuống phần hình nón ở dưới, ở đó các hạt bụi sẽ được thu hồi. Các dòng khí chuyển động xoay quanh thân cyclone cho đến khi nó đạt đến điểm giảm của chính nó và sau đó nó thay đổi hướng đi lên phía trên để thoát ra ngoài qua ống thoát khí sạch. Phía dưới của phần hình nón bố trí một phễu là nơi thu gom các hạt bụi.

Từ phễu chứa tro bụi phía dưới sẽ đưa ra ngoài bằng một thiết bị gọi là van xoay. Sau khi dòng khói đã được loại bỏ phần lớn lượng tro trong nó sẽ được hút ra và đi vào các thiết bị khác như tháp dập bụi, bể lắng tro, bộ lọc bụi túi vải để tiếp tục xử lý đảm bảo khói thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Sản phẩm cyclone chùm được chúng tôi liên tục cải tạo, cải tiến để ngày càng hoạt động hiệu quả, dễ dàng vận hành, giá thành giảm.

Nguyên lý hoạt động cyclone lọc bụi đa phân tử

Nguyên lý hoạt động của Cyclone đa cấp

1.4. Ưu nhược điểm của Cyclone đa cấp

  • Ưu điểm

 - Làm việc liên tục và hiệu quả đối với các hạt bụi có nồng độ cao, kích thước lớn 5㎛ và đạt hiệu quả lên đến 95%

 - Trở lực ổn định

 - Chịu được hỗn hợp khí có nhiệt độ cao 

 - Cấu tạo đơn giản, chi phí vận hành thấp tiết kiệm thời gian

 - Lọc và thu hồi bụi tự động giúp tiết kiệm chi phí trong việc thu gom bụi, chi phí vận hành thấp hơn so với các hệ thống khác

 - Vật liệu có độ bền cao

 - Thiết kế thuận tiện cho việc tháo lắp, bảo dưỡng và di chuyển

  • Nhược điểm

 - Hiệu quả xử lý kém đối với bụi có kích thước nhỏ hơn 5㎛

1.5. Ứng dụng của Cyclone đa cấp

 - Lò hơi đốt than, mùn cưa, trấu, dăm bào, vỏ cây,...

 - Các ngành sản xuất phát sinh ra bụi: sản xuất xi măng, phân bón, cao su, nhựa chế biến gỗ, gốm sứ, ngành dệt may,...

2. Hệ thống lọc bụi túi vải

2.1. Đặc tính kỹ thuật của Lọc bụi túi vải của GEETECH

 - Công suất lọc bụi: theo công suất thiết kế lò hơi (1.000 ÷ 120.000 m3/h)

 - Vật liệu túi lọc bụi: vật liệu chống cháy PPS

     + Sử dụng vật liệu của AOG Japan hoặc vật liệu của Gutsche – Germany.

     + Chỉ may túi 100% PTFE.

     + Túi lọc có đắp đáy và may đáy 2 lớp.

 - Nhiệt độ làm việc: ≤ 250o

 - Trở lực qua thiết bị: ≤ 1.500 Pa

 - Sử dụng công nghệ rũ bụi tự động bằng khí nén

 - Tro bụi được lấy ra liên tục bằng van xoay, vít tải

 - Hiệu suất: ≥ 99,5%

 - Hệ thống lọc bụi của Geetech có hệ thống bypass để trong trường hợp bảo trì sửa chữa lò vẫn đảm bảo lò hơi hoạt động bình thường.

2.2. Hệ thống lọc bụi túi vải là gì?

Hệ thống lọc bụi túi vải là hệ thống xử lý bụi trong khói hoặc không khí, để khói thoát ra khỏi hệ thống là khói sạch đã được loại bỏ hoàn toàn bụi mịn siêu nhỏ, lơ lửng. Vật liệu lọc là các loại vải không dệt tổng hợp hoặc có nguồn gốc tự nhiên được may thành dạng túi. Lượng bụi được lọc có thể được thu lại khi rơi xuống đáy thông qua thiết bị được gắn ở đây. Thường sử dụng là van xoay hoặc vít tải dược sử dụng để đưa các vật liệu này ra ngoài.

Hệ thống hút bụi túi vải được thiết kế lọc bụi bằng nhiều ống túi vải hình trụ đường kính tùy chọn được giữ chặt trên ống lưới và được trang bị cơ cấu giũ bụi. 

Bộ lọc bụi túi vải

Hệ thống lọc bụi túi vải

2.3. Cấu tạo của hệ thống lọc bụi túi vải

Cấu tạo chung của hệ thống lọc bụi túi vải gồm các bộ phận sau:

a. Buồng lọc

Nơi chứa các vật liệu lọc và xảy ra quá trình lọc. Gồm 2 phần là khoang khí sạch chứa khí sau khi lọc và khoang khí thô chứa khí trước khi lọc.

b. Bộ phận lọc

Gồm các khung xương được lồng trong túi là vật liệu lọc, được gắn vào sàn lắp túi lọc. Khung xương cố định túi lọc luôn căng khi quá trình lọc diễn ra đồng thời tăng hiệu quả quá trình rung giũ bụi.

Khung lọc bụi túi vải Tủi lọc của bộ lọc bụi túi vải

Khung và túi lọc của hệ thống lọc bụi túi vải

c. Bộ phận cấp khí

Bao gồm quạt hút, đường ống dẫn và các thiết bị hỗ trợ. Đưa khói, khí lẫn bụi vào buồng lọc, tạp áp lực để khí sạch đi qua túi. Thường kết hợp với bộ chia khí để phân tán đều khí bụi vào buồng lọc. Một số trường hợp sẽ phải dùng tới thiết bị lọc nước để loại bỏ hơi nước trong khí đầu vào do hệ thống thông thường sử dụng vải lọc là vải polyester có đặc tính thủy phân trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao.

d. Bộ phận rung giũ bụi

Rung giũ bụi để loại bỏ bụi bám trên bề mặt túi sau một thời gian xử lý bụi. Đây cũng là điểm khác biệt cấu tạo giữa các hệ thống lọc bụi túi vải. Các kiểu rung giũ bao gồm: phương pháp lắc/gõ, rung, thổi xung khí nén. Phương pháp rung giũ bằng thổi xung khí nén hiện nay thường được sử dụng nhất vì có thể thực hiện tự động và không tốn nhân lực.

Hệ thống rũ bụi của bộ lọc bụi túi vải

Hệ thống rũ bụi túi vải bằng khí nén

e. Bộ phận lấy tro, bụi tự động liên tục

Tro, bụi sau khi được giũ sẽ rơi xuống phễu thu và được lấy ra ngoài bằng van xoay và vít tải.

2.4. Nguyên lý hoạt động của Hệ thống lọc bụi túi vải

 

Sơ đồ nguyên lý bộ lọc bụi túi vải

Nguyên lý hoạt động của hệ thống lọc bụi túi vải công nghiệp

Khói thải hoặc khí cần lọc được đưa vào phễu chứa bụi rồi theo các ống túi vải đi từ trong ra ngoài hoặc từ ngoài vào trong để đi vào khoang chứa khí sạch và thoát ra ngoài. Khi bụi đã bám nhiều trên mặt trong hoặc mặt ngoài của ống tay áo làm cho sức cản của chúng tăng cao ảnh hưởng đến năng suất lọc, người ta tiến hành hoàn nguyên bằng cách rung rũ bằng cơ hoặc bằng khí nén. Đối với rung rũ bằng cơ bụi sẽ được giữ lại bên trong. Còn nếu rung rũ bằng khí nén với áp lực mạnh, bụi bám bên ngoài đẩy bung ra, rơi xuống dưới.

Tiếp đến, cho không khói hoặc khí lẫn bụi đi qua 1 tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc.

Sau 1 khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng lọc quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.

Hệ thống lọc bụi túi vải thường đặt phía sau thiết bị lọc bụi cơ học (Cyclone đơn và Cyclone đa cấp) để giữ lại những hạt bụi nhỏ mà quá trình lọc cơ học không giữ lại được. Khi các hạt bụi thô hoàn toàn đã được tách ra thì lượng bụi giữ trong túi sẽ giảm đi.

Lắp đặt bộ lọc bụi túi vải vào hệ thống lò hơiLắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải vào hệ thống lò hơi

2.5. Các hệ thống lọc bụi túi vải thông dụng

Các hệ thống lọc bụi túi vải thông dụng được phân loại dựa vào phương pháp rung giũ bụi bao gồm giũ cơ học và xả khí nén.

 - Hệ thống lọc bụi túi vải sử dụng phương pháp giũ bụi cơ học: Phương pháp giũ bụi này thực hiện bằng tay hoặc gắn với các thiết bị rung để loại bỏ bụi bẩn bám trên mặt xử lý của vải lọc. Ưu điểm phương pháp này là thiết bị khá đơn giản để thực hiện quá trình rung giũ.

 - Hệ thống lọc bụi túi vải sử dụng phương pháp giũ bụi bằng xung khí nén: Khí nén được xả ngược vào dọc trong lòng túi lọc làm túi phồng lên và giũ bỏ bụi bám. Phương pháp này có độ chính xác và hiệu quả cao do điều khiển được áp lực bắn khí. Hiệu quả bắn khí đều giữa các túi, khiến áp lực lọc lên mọc túi là như nhau, kéo dài tuổi thọ chung và tránh hỏng túi lẻ tẻ.

Tuy có khác biệt nhưng cả hai hệ thống đều được sử dụng rất hiệu quả để rung giũ bụi. Tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu mà lựa chọn loại rung giũ bụi cho phù hợp.

Đặc điểm cần chú ý đối với hệ thống lọc bụi túi vải là loại vải lọc sử dụng làm vật liệu lọc. Túi vải được sử dụng là các sản phẩm sợi tổng hợp không dệt, một số có thể là các sản phẩm sợi tự nhiên như sợi cotton và len. Tùy thuộc vào các ứng dụng và điều kiện làm việc của hệ thống mà lựa chọn loại vải phù hợp.

2.6. Ưu nhược điểm của hệ thống lọc bụi túi vải

  • Ưu điểm

 - Có thể lọc được hạt bụi có kích thước siêu mịn, nhỏ hơn 5µ

 - Hiệu suất lọc bụi cao đến 99,5 %, đáp ứng mọi tiêu chuẩn khắt khe nhất về môi trường
 - Hoạt động đơn giản, có thể làm việc liên tục
 - Bảo trì sửa chữa thay thế dễ dàng.

 - Hệ thống túi lọc bụi vải công nghiệp có thể gắn kết được với nhiều thiết bị hỗ trợ và thiết bị giám sát như đồng hồ đo áp, các thiết bị giám sát an toàn mà không làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động

  • Nhược điểm

- Cần diện tích lắp đặt lớn hơn so với các thiết bị xử lý bụi khác
- Yêu cầu sử dụng với khói và không khí khô, không dùng cho bụi có tính bám dính và bụi nhờn.

2.7. Ứng dụng của hệ thống lọc bụi túi vải

 - Lò hơi đốt than, mùn cưa, trấu, dăm bào, vỏ cây,...

 - Các nghành sản xuất phát sinh ra bụi: sản xuất xi măng, phân bón, cao su, nhựa chế biến gỗ, gốm sứ, ngành dệt may, ...

3. Bể dập bụi ướt kiểu đa cấp

3.1. Đặc tính kỹ thuật của bể dập bụi kiểu ướt đa cấp của GEETECH

 - Công suất lọc bụi: theo công suất thiết kế lò hơi (1.000 ÷ 120.000 m3/h)

 - Nguyên lý lọc bụi: kiểu va đập quán tính kết hợp màng nước

 - Vật liệu chế tạo: bê tông cốt thép

 - Nhiệt độ làm việc: ≤ 200oC

 - Hiệu suất: ≥ 98%

3.2. Nguyên lý hoạt động của bể dập bụi ướt đa cấp 

Sơ đồ nguyên lý của bể dập bụi ướt kiểu đa cấpSơ đồ nguyên lý hoạt động của bể dập bụi ướt

Hệ thống bể dập bụi kiểu ướt bao gồm 02 phần chính: bể tạo vách ngăn hướng dòng khói và cụm bơm tuần hoàn.

Cụm bơm tuần hoàn có chức năng bơm tuần hoàn nước từ bể dập bụi vào các béc phun tạo màng trên các vách ngăn tạo cho dòng khói đi kiểu zig-zag. Tại đây, bụi trong khói thải sẽ va đập vào các màng nước và bị hấp phụ theo chảy xuống bể chứa.

Sau đó khói tiếp tục va đập vào bề mặt của bể chứa nước sẽ bị hấp phụ và lắng xuống đáy bể.

Khói sau khi ra khỏi hệ thống bể dập bụi kiểu ướt đa cấp được xử lý triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn về phát thải ra môi trường.

Bể dập bụi ướt kiểu đa cấpHệ thống bể dập bụi ướt kiểu đa cấp

3.3. Ưu nhược điểm của hệ thống bể dập bụi ướt đa cấp

  • Ưu điểm

 - Có thể lọc được hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5µ 

 - Hoạt động đơn giản, có thể làm việc liên tục

 - Có thể xử lý bụi có tính bám dính và bụi nhờn

 - Có thể kết hợp phun nước vôi trong và các hỗn hợp phụ gia khác để xử lý các thành phần khí thải trong khói như: CO, SOx

 - Kết cấu đơn giản, tuổi thọ cao
 - Bảo trì sửa chữa thay thế dễ dàng

  • Nhược điểm

- Cần diện tích lắp đặt lớn 
- Vệ lấy tro định kỳ vất vả và phải thay nước thường xuyên.

3.4. Ứng dụng của hệ thống lọc bụi ướt đa cấp

 - Lò hơi đốt than, mùn cưa, trấu, dăm bào, vỏ cây,...

 - Các nghành sản xuất phát sinh ra bụi: sản xuất xi măng, phân bón, cao su, nhựa chế biến gỗ, gốm sứ, ngành dệt may, ...

Trên đây là các hệ thống thiết bị xử lý bụi, khói thải lò hơi được chúng tôi nghiên cứu và ứng dụng thực tế cho nhiều khách hàng trên cả nước. Và đã được chứng minh một cách thuyết phục trước tất cả các khách hàng khó tính. Đạt được tất cả các tiêu chuẩn về môi trường đang áp dụng tại Việt Nam hiện tại.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GEETECH

Công ty TNHH Geetech là một trong số ít các đơn vị Lò hơi, nồi hơi tại Việt Nam có đủ năng lực thực hiện thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt, sửa chữa bảo trì lò hơi, nồi hơi, lò dầu tải nhiệt và cung cấp hơi bão hòa. Với đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lò hơi và thiết bị áp lực, kết hợp với nhiều nhà cung cấp phụ kiện lò hơi uy tín, chất lượng đạt tiêu chuẩn châu Âu, G7. Chúng tôi sẽ tư vấn và cung cấp cho khách hàng các giải pháp đa dạng cả về công nghệ và nhiên liệu đốt của lò hơi, nồi hơi phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

Về lò hơi - nồi hơi đốt đa nhiên liệu có thể kể đến như: lò hơi đốt than, lò hơi đốt trấu, lò hơi đốt củi, lò hơi đốt dầu, lò hơi đốt gas, lò hơi đốt củi trấu, lò hơi đốt viên nén mùn cưa…

Về công nghệ đốt có thể kể đến như: lò hơi tầng sôi, lò hơi ghi xích, lò hơi ghi tĩnh, lò hơi đốt vòi phun cho lò đốt dầu, lo hơi đốt ghi thang…

Về lò dầu tải nhiệt (lò dầu truyền nhiệt) như: Lò dầu tải nhiệt tầng sôi, lò dầu tải nhiệt ghi xích, lò dầu tải nhiệt ghi tĩnh, lò dầu tải nhiệt ghi thang,...

Ngoài ra Lò hơi Geetech còn tư vấn thiết kế lắp đặt các loại thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị xử lý khói bụi lò hơi có hiệu quả hoạt động rất cao, đạt tiêu chuẩn về mồi trường đã và đang được ứng dụng vào các hệ thống mà chúng tôi đang cung cấp trên thị trường.

Tiêu chí của chúng tôi:

- Sản phẩm an toàn, tin cậy, giá thành hợp lý

- Dịch vụ nhanh, chính xác, hoàn hảo

- Kinh doanh trách nhiệm, bền vững

- Niềm tin của khách hàng chính là nền tảng trong các hoạt động của chúng tôi.

Với tính thần hợp tác cùng phát triển, Công ty TNHH Geetech rất mong được hợp tác cùng quý khách hàng trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH GEETECH

Địa chỉ: Số 11A Ngách 28 Ngõ 207 Bùi Xương Trạch, P. Khương Đình, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội, Việt Nam.

Xưởng sản xuất: Phường Châu Khê, TP. Từ Sơn, Bắc Ninh.
Điện thoại: 088 65 99989 – 091 146 3383.
Email: geetechboiler@gmail.com
Website: www.geetech.com.vn
MST: 031 585 3072